Không upload file PDF/PKA của Cisco lên public. Khi quay, mở file nội bộ tại P:\MMT\netacad_module12_assets. Site này chỉ là kịch bản điều khiển và lời thoại.
Quy tắc sống còn: địa chỉ IPv6, prefix, default gateway, tên interface phải lấy từ Instructions, Addressing Table, hoặc PDF của chính file đang mở. Nếu ví dụ trên site khác với file thực tế, luôn ưu tiên file thực tế.
Chuẩn Bị Chung Trước Tất Cả Video Lab
Vị trí màn hìnhMở sẵn thư mục P:\MMT\netacad_module12_assets, Cisco Packet Tracer, Command Prompt, và browser/PDF viewer.
Góc quayQuay full screen. Khi vào CLI hoặc bảng địa chỉ, zoom đủ lớn để thấy chữ. Đừng để Google Meet che khuất Packet Tracer.
Nhịp thao tácMỗi khi người nói giới thiệu mục tiêu, bạn để màn hình ở tab Instructions. Khi người nói bảo cấu hình, bạn chuyển sang topology/CLI. Khi người nói bảo kiểm tra, bạn chuyển sang command output hoặc completion percentage.
Nguyên tắcĐịa chỉ chính xác phải lấy từ Instructions/Addressing Table trong file đang mở. Nếu file sinh topology khác, ưu tiên bảng trong Packet Tracer, không đọc máy móc theo ví dụ.
Demo 1 - 12.4.5 Packet Tracer - Basic Device Configuration
File cần mở: P:\MMT\netacad_module12_assets\12.4.5-packet-tracer-basic-device-configuration.pka
Người nói phù hợp: Người 1 hoặc người phụ trách lab cơ bản.
Mục tiêu bài này
- Hoàn thành tài liệu mạng: đọc topology và addressing table.
- Cấu hình cơ bản router/switch.
- Cấu hình địa chỉ IPv4/IPv6 theo bảng.
- Kiểm tra kết nối và sửa lỗi nếu có.
Thứ tự điều khiển màn hình
0:00Mở file 12.4.5.... Để màn hình ở tab Logical, panel trái đang hiện Packet Tracer - Basic Device Configuration.
0:20Zoom/chỉ vào phần Objectives: complete documentation, perform basic device configurations, verify connectivity.
0:45Chỉ vào Addressing Table. Dừng 3-5 giây để người nói đọc ý nghĩa bảng địa chỉ.
1:15Click router RTA > tab CLI. Nếu CLI hỏi initial configuration dialog thì chọn no.
1:45Gõ cấu hình router. Dùng địa chỉ đúng trong addressing table của file đang mở.
3:30Click switch ASw-1 và ASw-2, cấu hình VLAN 1/default gateway nếu instruction yêu cầu.
5:00Click từng PC/User > Desktop > IP Configuration, nhập IPv4/IPv6/default gateway theo bảng nếu chưa có.
6:30Mở Command Prompt trên PC, ping gateway và ping PC khác. Cuối cùng mở Check Results hoặc nhìn completion percentage.
Lệnh mẫu để người trình chiếu chuẩn bị
Các địa chỉ dưới đây lấy từ topology đang thấy trong file đã mở. Nếu file của bạn sinh bảng khác, thay bằng địa chỉ trong bảng của bạn.
enable
configure terminal
hostname RTA
ipv6 unicast-routing
interface g0/0
ip address 10.10.10.1 255.255.255.0
ipv6 address 2001:DB8:ACAD:100::1/64
no shutdown
exit
interface g0/1
ip address 10.10.11.1 255.255.255.0
ipv6 address 2001:DB8:ACAD:200::1/64
no shutdown
exit
end
show ip interface brief
show ipv6 interface brief
copy running-config startup-config
Thao Tác Kèm Lời Nói
| Bước | Thao tác | Lời nói (English) |
| 1 | Mở file, chỉ vào Objectives và Addressing Table. | This activity requires us to read the topology, configure the basic device settings, assign the correct addresses, and verify connectivity. |
| 2 | Vào router RTA > CLI. | Now I am configuring router RTA based on the addressing table, so I will not guess any address. |
| 3 | Cấu hình switch và PC nếu đề yêu cầu. | Next, I configure the switch management settings and the IP information on the end devices. |
| 4 | Mở Command Prompt, ping gateway và máy khác. | Finally, I test connectivity. If the pings succeed and the completion percentage increases, the configuration is correct. |
Demo 2 - 12.6.6 Packet Tracer - Configure IPv6 Addressing
File cần mở: P:\MMT\netacad_module12_assets\12.6.6-packet-tracer-configure-ipv6-addressing.pka
Người nói phù hợp: Người 3, vì phần này nối với SLAAC, LLA và kiểm tra IPv6.
Hiểu bài này theo kiểu đơn giản: đây là bài gán địa chỉ IPv6 cho router và host. Mày mở PKA, nhìn bảng địa chỉ, cấu hình đúng theo bảng, rồi dùng show ipv6 interface brief và ping để chứng minh cấu hình đúng.
Mục tiêu bài này
- Cấu hình IPv6 address trên router, server/client theo yêu cầu.
- Cấu hình hoặc quan sát link-local address.
- Kiểm tra bằng
show ipv6 interface brief và ping.
Mày cần nói gì
- Bài này yêu cầu cấu hình IPv6 trên router, server, và client.
- Phải đọc đúng
Addressing Table hoặc Instructions trước khi gõ lệnh.
- Sau khi cấu hình xong phải kiểm tra bằng command output và ping.
Mày không cần nói gì
- Không cần đọc nguyên văn instruction.
- Không cần nhắc tới
Time Elapsed.
- Không cần giải thích hết mọi biểu tượng trong topology.
Thứ tự điều khiển màn hình
Bước 1Mở file 12.6.6.... Để màn hình ở Instructions, chỉ vào title, objectives, và Addressing Table.
Bước 2Chuyển sang topology. Chỉ vào router trước, rồi chỉ vào các host để người xem biết thiết bị nào sẽ được cấu hình.
Bước 3Mở router > CLI. Gõ lệnh từng dòng, chậm vừa đủ để video nhìn rõ.
Bước 4Sau mỗi interface, chạy show ipv6 interface brief để chứng minh địa chỉ đã lên.
Bước 5Mở server/client nếu instruction yêu cầu cấu hình GUI. Vào Desktop > IP Configuration và nhập IPv6 theo bảng.
Bước 6Mở Command Prompt trên PC/server, ping tới địa chỉ IPv6 đích. Giữ output ping thành công trên màn hình vài giây.
Bước 7Chuyển về Check Results hoặc completion percentage để kết thúc.
Lệnh mẫu
enable
configure terminal
ipv6 unicast-routing
interface <interface-name>
ipv6 address <global-unicast-address>/<prefix-length>
ipv6 address <link-local-address> link-local
no shutdown
exit
end
show ipv6 interface brief
show ipv6 route
ping <destination-ipv6-address>
Thao Tác Kèm Lời Nói
| Bước | Thao tác | Lời nói (English) |
| 1 | Mở file, chỉ vào Instructions và Addressing Table. | This activity requires IPv6 addressing on the router and the end devices according to the addressing table. |
| 2 | Chuyển sang topology rồi mở router CLI. | First, I configure IPv6 on the router. After each step, I verify the result so we can confirm the address is correct. |
| 3 | Gõ lệnh cấu hình interface, rồi chạy show ipv6 interface brief. | This command helps confirm that the interface is up and that the IPv6 address has been assigned correctly. |
| 4 | Mở host/server, nhập IPv6 ở Desktop > IP Configuration. | Next, I configure the IPv6 addresses on the end devices according to the addressing table. |
| 5 | Mở Command Prompt và ping. | If the ping is successful, the IPv6 addressing plan is working correctly end to end. |
Demo 3 - 12.9.1 Packet Tracer - Implement a Subnetted IPv6 Addressing Scheme
File cần mở: P:\MMT\netacad_module12_assets\12.9.1-packet-tracer-implement-subnetted-ipv6-addressing-scheme.pka
Người nói phù hợp: Người 4, vì phần này nối trực tiếp với 12.8 Subnet an IPv6 Network.
Mục tiêu bài này
- Đọc prefix IPv6 được cấp.
- Tạo các subnet
/64 theo yêu cầu.
- Gán địa chỉ IPv6 cho router/host.
- Kiểm tra host IPv6 ping được nhau.
Thứ tự điều khiển màn hình
0:00Mở file 12.9.1.... Để ở Instructions, chỉ vào đoạn đề nói network administrator wants five /64 IPv6 subnets.
0:45Mở Notepad hoặc dùng vùng trống trong video để ghi nhanh kế hoạch subnet. Mỗi dòng là một subnet /64.
1:30Quay lại Packet Tracer topology. Chỉ vào từng LAN/link cần nhận subnet.
2:15Mở router CLI, cấu hình IPv6 theo subnet đã tính.
4:30Mở PC, kiểm tra IPv6 auto/static tùy instruction. Nếu bài yêu cầu tự động nhận địa chỉ, bật Auto Config trong IP Configuration.
5:30Ping giữa các IPv6 host. Để màn hình dừng ở output ping thành công.
6:15Mở completion/check results để kết bài.
Mẫu ghi subnet trên màn hình
Đây là format trình bày. Prefix thực tế phải lấy từ instruction trong file.
Given prefix: <prefix-from-instructions>
Subnet 1: <prefix>:1::/64 → LAN 1
Subnet 2: <prefix>:2::/64 → LAN 2
Subnet 3: <prefix>:3::/64 → LAN 3
Subnet 4: <prefix>:4::/64 → LAN 4
Subnet 5: <prefix>:5::/64 → WAN / extra LAN
Thao Tác Kèm Lời Nói
| Bước | Thao tác | Lời nói (English) |
| 1 | Mở file, chỉ vào prefix trong Instructions. | This activity gives one IPv6 prefix and asks us to divide it into multiple /64 subnets for the topology. |
| 2 | Ghi nhanh kế hoạch subnet ra Notepad hoặc vùng trống. | Before configuring devices, I map each LAN or link to one subnet so I do not assign the wrong prefix. |
| 3 | Mở router CLI và gán địa chỉ theo từng subnet đã tính. | Now I apply the subnet plan to the router configuration. |
| 4 | Mở PC, cấu hình hoặc kiểm tra auto config theo đề. | After the router configuration, I check whether the hosts are using the correct subnet information. |
| 5 | Ping giữa các IPv6 host và mở completion/check results. | If the hosts can ping across the network, the subnet design and IPv6 configuration are correct. |
Demo 4 - 12.9.2 Lab - Configure IPv6 Addresses on Network Devices
Files cần mở:
P:\MMT\netacad_module12_assets\12.9.2-lab-configure-ipv6-addresses-on-network-devices.pdf
P:\MMT\netacad_module12_assets\12.9.2-packet-tracer-configure-ipv6-addresses-physical-mode.pka
Người nói phù hợp: Người mạnh nhất về cấu hình CLI, hoặc chia 2 người: một người nói router/switch, một người nói PC/verification.
Hiểu bài này theo kiểu đơn giản: PDF là đề để giới thiệu bài. PKA là chỗ làm bài thật. Nếu PKA cũng có Instructions, mày không cần đọc hết cả PDF lẫn Instructions. Chỉ cần dùng PDF để mở đầu 10-20 giây, rồi chuyển sang PKA để cấu hình.
Mục tiêu bài này
- Cấu hình IPv6 trên R1.
- Bật IPv6 routing.
- Cấu hình S1 management SVI.
- Cấu hình IPv6 tĩnh trên PC-A và PC-B.
- Kiểm tra end-to-end bằng
ping và tracert.
Ba câu để khỏi rối
- PDF trả lời câu hỏi: bài yêu cầu gì?
- PKA trả lời câu hỏi: làm ở đâu?
Instructions trong PKA trả lời câu hỏi: địa chỉ nào, interface nào, thao tác nào?
Mày phải nói gì trong video
- Bài này cấu hình IPv6 trên router, switch management, và 2 PC.
- Phải bật IPv6 routing trên router.
- Phải đặt địa chỉ IPv6 đúng theo bảng.
- Cuối cùng phải ping và tracert để chứng minh mạng chạy được.
Bảng địa chỉ cần để trên màn hình khi bắt đầu
| Thiết bị | Interface | IPv6 Address | Gateway |
| R1 | G0/0/0 | 2001:db8:acad:a::1/64 | N/A |
| R1 | G0/0/1 | 2001:db8:acad:1::1/64 | N/A |
| S1 | VLAN 1 | 2001:db8:acad:1::b/64 | N/A |
| PC-A | NIC | 2001:db8:acad:1::3/64 | fe80::1 |
| PC-B | NIC | 2001:db8:acad:a::3/64 | fe80::1 |
Thứ tự điều khiển màn hình
Bước 1Mở PDF trước, trang 1. Chỉ vào title, topology, và addressing table trong khoảng 10-20 giây để giới thiệu bài.
Bước 2Chuyển sang file Packet Tracer Physical Mode. Cho thấy R1, S1, PC-A, PC-B.
Bước 3Mở R1 CLI. Gõ cấu hình GUA + LLA cho G0/0/0 và G0/0/1. Bật ipv6 unicast-routing.
Bước 4Chạy show ipv6 interface brief. Dừng màn hình ở output để người nói giải thích mỗi interface có địa chỉ nào.
Bước 5Mở S1 CLI. Cấu hình VLAN 1 với IPv6 address và link-local nếu instruction yêu cầu.
Bước 6Mở PC-A và PC-B > Desktop > IP Configuration. Nhập IPv6 static và gateway theo bảng.
Bước 7Mở Command Prompt trên PC-A: ping R1, ping S1, tracert PC-B. Sau đó mở PC-B: ping PC-A.
Bước 8Kết thúc ở màn hình ping/tracert thành công hoặc completion/check results.
Lệnh router R1
enable
configure terminal
hostname R1
ipv6 unicast-routing
interface g0/0/0
ipv6 address 2001:db8:acad:a::1/64
ipv6 address fe80::1 link-local
no shutdown
exit
interface g0/0/1
ipv6 address 2001:db8:acad:1::1/64
ipv6 address fe80::1 link-local
no shutdown
exit
end
show ipv6 interface brief
show ipv6 interface
Lệnh switch S1 mẫu
enable
configure terminal
hostname S1
interface vlan 1
ipv6 address 2001:db8:acad:1::b/64
ipv6 address fe80::b link-local
no shutdown
end
show ipv6 interface brief
Nếu Packet Tracer báo switch chưa hỗ trợ IPv6 SVI, dùng lệnh này rồi reload theo instruction:
sdm prefer dual-ipv4-and-ipv6 default
reload
Lệnh kiểm tra trên PC
ping fe80::1
ping 2001:db8:acad:1::b
tracert 2001:db8:acad:a::3
ping 2001:db8:acad:1::3
Thao Tác Kèm Lời Nói
| Bước | Thao tác | Lời nói (English) |
| 1 | Mở PDF 10-20 giây, chỉ vào title, topology, addressing table. | This is a complete IPv6 configuration lab. I first review the requirements so we know which devices and addresses must be configured. |
| 2 | Chuyển sang PKA, cho thấy R1, S1, PC-A, PC-B. | Now I switch to Packet Tracer to perform the actual configuration on the router, switch, and the two PCs. |
| 3 | Mở R1 CLI, bật ipv6 unicast-routing, cấu hình G0/0/0 và G0/0/1. | I start with the router because it provides the routing function and the default gateway for the hosts. |
| 4 | Chạy show ipv6 interface brief, rồi cấu hình S1 và PC-A/PC-B. | After the router configuration, I verify the addresses and then configure the switch management interface and the static IPv6 settings on both PCs. |
| 5 | Ping, tracert, rồi mở completion/check results. | If the ping and traceroute tests succeed, the IPv6 configuration is working correctly from end to end. |